Số 36, ngõ 104, Nguyễn Thị Duệ, TP HD. ĐT:0963082184

Gia sư chất lượng cao tại Hải Dương

Thứ Năm, ngày 18 tháng 8 năm 2016

Bồi dưỡng hình học cho học sinh lớp 5


Bồi dưỡng hình học lớp 5

I. Kiến thức cần ghi nhớ
1. Các quy tắc tính toán với hình phẳng
1.1. Hình chữ nhật
P = (a + b) x 2
a = P : 2 - b = S : b
a + b = P : 2
b = P : 2 - a = S : a
S = a x b
Trong đó: S là diện tích; P là chu vi.; a là chiều dài; b la chiều rộng.
1.2. Hình vuông
P = a x 4
a = P : 4
S = a x a
Trong đó: S là diện tích; P là chu vi; a là cạnh.
1.3. Hình bình hành
P = (a + b) x 2
(a + b) = P : 2
a = P : 2 - b
b = P : 2 - a
S = a x h
a = S : h
h = S : a
Trong đó: S là diện tích; P là chu vi; a là cạnh bên; b là cạnh đáy; h là chiều cao.
1.4. Hình thoi
P = a x 4
a = P : 4
S = m x n : 2
m x n = 2 x S
m = 2 x S : n
n = 2 x S : m
1.5. Hình tam giác
S = a x h : 2
a = S x 2 : h
h = S x 2 : a
Trong đó: S là diện tích; a là đáy; h là chiều cao.
1. 6. Hình thang
S = (a + b) x h : 2
a = S x 2 : h - b
b = S x 2 : h - a
h = S x 2 : (a + b)
a + b = S x 2 : h
Trong đó: S là diện tích; a là đáylớn; b là đáy bé; h là chiều cao.
1.7. Hình tròn
C = d x 3, 14 = r x 2 x 3,14
d = C : 3,14
r = C : (3,14 x 2)
r = d : 2
S = r x r x 3, 14
r x r = S : 3,14
2. Các quy tắc tính toán với hình khối
2.1. Khối hộp chữ nhậtBồi dưỡng HSG môn Toán lớp 5
Liên hệ đăng ký học: 0936.128.126
P đáy = (a + b) x 2
S đáy = a x b
S xq = P đáy x c
S tp = S xq + S đáy x 2
V = a x b x c
P đáy = S xq : c
S đáy = V : c
Trong đó: a là chiều dài; b là chiều rộng; c là chiều cao; P là chu vi; S là diện tích; V là thể
tích.
2.2. Khối lập phương
P đáy = a x 4
S đáy = a x a
S xq = a x a x 4
S tp = a x a x 6
V = a x a x a
Trong đó: a là cạnh; P là chu vi; S là diện tích; V là thể tích.
3. Quan hệ tỉ lệ giữa các đại lượng hình học
3.1. Trong hình chữ nhật
- Nếu diện tích hình chữ nhật không thay đổi thì chiều dài tỉ lệ nghịch với chiều rộng.
- Nếu chiều dài hình chữ nhật không thay đổi thì diện tích tỉ lệ thuận với chiều rộng
- Nếu chiều rộng hình chữ nhật không thay đổi thì diện tích tỉ lệ thuận với chiều dài.
3.2. Trong hình vuông
- Chu vi hình vuông tỉ lệ với cạnh của nó
- Nếu cạnh hình vuông được gấp lên n lần thì diện tích hình vuông được gấp lên n x n lần (n
> 1).
3.3. Trong hình tam giác
- Nếu hai hình tam giác có đáy bằng nhau thì diện tích của chúng tỉ lệ thuận với chiều cao
tương ứng.
- Nếu hai hình tam giác có chiều cao bằng nhau thì diện tích tỉ lệ thuận với đáy tương ứng.
- Nếu diện tích tam giác không thay đổi thì đáy của chúng tỉ lệ nghịch với chiều cao tương
ứng.
3.4. Trong hình tròn: Chu vi hình tròn tỉ lệ thuận với đường kính hoặc bán kính của nó.
4. Quy tắc cộng trừ diện tích
4.1. Khi tách một hình bình hành thành nhiều hình nhỏ thì diện tích hình ban đầu bằng tổng diện
tích các hình nhỏ.
4.2. Nếu hai hình có diện tích bằng nhau mà có một phần chung thì diện tích hai phần còn lại sẽ
bằng nhau.
4.3. Khi cộng hoặc trừ cùng một diện tích thứ 3 vào hai diện tích bằng nhau thì ta vẫn được hai
diện tích bằng nhau.






II. BÀI TẬP
Bài 1: Có một miếng bìa hình vuông, cạnh 24cm. Bạn Hoà cắt miếng bìa đó dọc theo một cạnh
được 2 hình chữ nhật mà chu vi hình này bằng
4/5 hình kia. Tìm độ dài các cạnh của hai hình chữ nhật cắt được.
Bài 2: Nếu ghép một hình chữ nhật và một hình vuông có cạnh bằng chiều dài hình chữ nhật ta
được một hình chữ nhật mới có chu vi 26cm. Nếu ghép hình chữ nhật đó với một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật thì ta được một hình chữ nhật mới có chu vi bằng 22cm. Tìm chu vi hình chữ nhật ban đầu.

Thứ Hai, ngày 25 tháng 7 năm 2016

Danh sách gia sư tháng 7/2016

Nguyễn Thị Thùy LinhToán cấp 1, Tiếng anh cấp 1, Tiếng anh cấp 2Hải dương
Đoàn Văn BìnhToán cấp 2, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Giáo viên Gia Lộc
phạm thu trangToán cấp 1, Toán cấp 2, Văn cấp 1, Văn cấp 2, Lý cấp 2, Hóa cấp 2sinh viên đại học hải dương
Hoàng Văn HánToán cấp 2, Toán cấp 3, Lý cấp 2, Lý cấp 3, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Giảng viên đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Hoàng Văn HánToán cấp 2, Toán cấp 3, Lý cấp 2, Lý cấp 3, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Giảng viên đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
nguyễn thị nhạnToán cấp 1, Văn cấp 1, Văn cấp 2giáo viên kĩ năng sống
Nguyễn Việt HoàngToán cấp 2, Toán cấp 3, Lý cấp 2, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Sinh viên
Nguyễn Việt HoàngToán cấp 2, Toán cấp 3, Lý cấp 2, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Sinh viên
phạm thị ánh dươngToán cấp 2sinh viên trường đại học kĩ thuật y tế hải dương
Nguyễn Thị Bảo YếnToán cấp 1, Toán cấp 2, Lý cấp 2, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Giáo viên Trường Cao Đẳng Hải Dương
Nguyễn Văn TúToán cấp 2, Toán cấp 3GV Trung tâm GDTX TPHD
Nguyễn Văn TúToán cấp 2, Toán cấp 3GV Trung tâm GDTX TPHD
Nguyễn Thị TuyếtVăn cấp 1, Văn cấp 2, Văn cấp 3giáo viên trường THPT Thành Đông

Thứ Tư, ngày 25 tháng 5 năm 2016

Tuyển sinh vào lớp 10 Trường Nguyễn Trãi Hải Dương- năm học 2016-2017

THÔNG BÁO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2016-2017

THÔNG BÁO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 - TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
NĂM HỌC 2016 – 2017

I. NĂM HỌC 2016 - 2017, trường THPT chuyên Nguyễn Trãi được tuyển 11 lớp chuyên gồm: Toán, Tin, Lý, Hoá, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp (lưu ý: lớp Toán và lớp Tin độc lập nhau, không có lớp chuyên Toán–Tin) và 1 lớp công lập không chuyên (ban cơ bản). Số lượng tuyển mỗi lớp chuyên không quá 35 em, lớp không chuyên không quá 40 em. Mỗi thí sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên (không cùng buổi thi).  Thí sinh dự thi môn chuyên nào được đăng ký xét tuyển vào lớp chuyên đó. Riêng thí sinh dự thi môn chuyên Toán được đăng ký thêm nguyện vọng xét tuyển vào lớp chuyên Tin. Thí sinh dự thi môn chuyên Tiếng Anh được đăng ký thêm nguyện vọng xét tuyển vào lớp chuyên Tiếng Pháp, chuyên Tiếng Nga (nhưng không vượt quá 3 nguyện vọng vào 3 lớp chuyên). Ngoài ra thí sinh được đăng ký một nguyện vọng xét tuyển vào lớp không chuyên của trường THPT chuyên và một nguyện vọng xét tuyển vào một trường THPT công lập không chuyên.Nếu thí sinh không trúng tuyển tất cả các nguyện vọng chuyên và nguyện vọng công lập của trường THPT chuyên Nguyễn Trãi thì kết quả 3 bài thi Văn, Toán, Tiếng Anh được chuyển sang để xét vào các trường THPT công lập khác trong tỉnh bình đẳng như các học sinh trực tiếp dự thi vào các trường THPT đó.
Ví dụ: Học sinh A đăng kí như sau:
Nguyện vọng 1: Chuyên Văn; Nguyện vọng 2: Chuyên Anh; Nguyện vọng 3: Chuyên Pháp; Nguyện vọng 4: Lớp A1 trường Nguyễn Trãi; Nguyện vọng 5: Trường THPT Hồng Quang.Khi xét tuyển sẽ ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng mà thí sinh đăng kí. Nếu không trúng tuyển cả 3 nguyện vọng chuyên thì sẽ được xét vào lớp A1 trường Nguyễn Trãi, nếu không trúng tuyển vào lớp A1 trường Nguyễn Trãi thì sẽ được xét vào trường THPT Hồng Quang, cách xét bình đẳng như các thí sinh trực tiếp dự thi vào trường THPT Hồng Quang.

II- ĐIỀU KIỆN DỰ THI: Học sinh được tham gia dự thi khi có đủ các điều kiện sau:
- Học sinh cóhộ khẩu thường trú tại tỉnh Hải Dương;
- Tuổi của học sinh dự tuyển: thực hiện theo quy định hiện hành của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học.
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các cấp THCS đạt từ khá trở lên.
- Xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.
III-  MÔN THI: Môn thi: Toán, Ngữ văn,Tiếng Anhvà môn chuyên; trong đó Toán, Văn, Tiếng Anh chung đề với đề thi vào THPT công lập toàn tỉnh.
IV- THỜI GIAN LÀM BÀI:
+ Các bài thi không chuyên: Môn Toán và môn Ngữ vănlà 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút;
+ Các bài thi chuyên: Môn Hóa học và môn Tiếng Anh là 120 phút, các môn khác là 150 phút.
V- ĐIỂM XÉT TUYỂN:
+ Xét tuyển vào lớp chuyên: Là tổng số điểm bài thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (tất cả hệ số 1) và điểm bài thi môn chuyên (hệ số 3)  + điểm khuyến khích (nếu có);
+ Xét tuyển vào lớp không chuyên của trường THPT chuyên Nguyễn Trãi (A1): Là tổng số điểm bài thi Toán và Ngữ văn (hệ số 2) và điểm bài thi môn Tiếng Anh (hệ số 1) + điểm khuyến khích (nếu có);
 - Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 1.
VI- THỜI GIAN THI:Ngày 2, 3, 4/6/2016
VII- PHÁT HÀNH VÀ NHẬN HỒ SƠ ĐKDT: Từ 08 giờ 00 ngày 14/05/2016à16giờ 30 ngày 18/5/2016.
Hồ sơ thi gồm:
  • Đơn xin dự thi theo mẫu (1 bản, có dán ảnh cỡ 4 x 6).
  • Học bạ THCS bản chính (trang đầu có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của trường THCS).
  • Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời do Hiệu trưởng trường THCS cấp.
  • Các giấy xác nhận để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
  • Giấy chứng nhận tham gia các hoạt động xã hội (nếu có).
Qui định về cộng điểmkhuyến khíchvào lớp chuyên, lớp không chuyên trường Nguyễn Trãi:Học sinh đạt giải cá nhân trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh các bộ môn văn hoá lớp 9:
  • Giải Nhất: cộng 10,0 điểm;
  • Giải Nhì: cộng 5,0 điểm;
  • Giải Ba: cộng 3,0 điểm;
  • Giải Khuyến khích: cộng 1,5 điểm

Thứ Tư, ngày 04 tháng 11 năm 2015

Danh sách gia sư mới nhất trong tháng 5 của trung tâm

Nguyễn Thị Hương -Văn cấp 2, Văn cấp 3- Cẩm Giàng














Đỗ thị Thơi- Toán, văn cấp 1,2- TP HD














Phạm Thu Giang- GV Vật Lý - TP HD















Phạm Thị Gấm- GV Toán,Lý, Hóa 2 ,3 - Gia Lộc














Phạm Thị Loan- GV Tiếng anh cấp 1 - TP HD

Thứ Ba, ngày 03 tháng 11 năm 2015

Đăng kí học gia sư