Số 36, ngõ 104, Nguyễn Thị Duệ, TP HD. ĐT:0963082184

Gia sư chất lượng cao tại Hải Dương

Thứ Hai, ngày 25 tháng 7 năm 2016

Danh sách gia sư tháng 7/2016

Nguyễn Thị Thùy LinhToán cấp 1, Tiếng anh cấp 1, Tiếng anh cấp 2Hải dương
Đoàn Văn BìnhToán cấp 2, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Giáo viên Gia Lộc
phạm thu trangToán cấp 1, Toán cấp 2, Văn cấp 1, Văn cấp 2, Lý cấp 2, Hóa cấp 2sinh viên đại học hải dương
Hoàng Văn HánToán cấp 2, Toán cấp 3, Lý cấp 2, Lý cấp 3, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Giảng viên đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Hoàng Văn HánToán cấp 2, Toán cấp 3, Lý cấp 2, Lý cấp 3, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Giảng viên đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
nguyễn thị nhạnToán cấp 1, Văn cấp 1, Văn cấp 2giáo viên kĩ năng sống
Nguyễn Việt HoàngToán cấp 2, Toán cấp 3, Lý cấp 2, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Sinh viên
Nguyễn Việt HoàngToán cấp 2, Toán cấp 3, Lý cấp 2, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Sinh viên
phạm thị ánh dươngToán cấp 2sinh viên trường đại học kĩ thuật y tế hải dương
Nguyễn Thị Bảo YếnToán cấp 1, Toán cấp 2, Lý cấp 2, Hóa cấp 2, Hóa cấp 3Giáo viên Trường Cao Đẳng Hải Dương
Nguyễn Văn TúToán cấp 2, Toán cấp 3GV Trung tâm GDTX TPHD
Nguyễn Văn TúToán cấp 2, Toán cấp 3GV Trung tâm GDTX TPHD
Nguyễn Thị TuyếtVăn cấp 1, Văn cấp 2, Văn cấp 3giáo viên trường THPT Thành Đông

Thứ Tư, ngày 25 tháng 5 năm 2016

Tuyển sinh vào lớp 10 Trường Nguyễn Trãi Hải Dương- năm học 2016-2017

THÔNG BÁO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2016-2017

THÔNG BÁO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 - TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
NĂM HỌC 2016 – 2017

I. NĂM HỌC 2016 - 2017, trường THPT chuyên Nguyễn Trãi được tuyển 11 lớp chuyên gồm: Toán, Tin, Lý, Hoá, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp (lưu ý: lớp Toán và lớp Tin độc lập nhau, không có lớp chuyên Toán–Tin) và 1 lớp công lập không chuyên (ban cơ bản). Số lượng tuyển mỗi lớp chuyên không quá 35 em, lớp không chuyên không quá 40 em. Mỗi thí sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên (không cùng buổi thi).  Thí sinh dự thi môn chuyên nào được đăng ký xét tuyển vào lớp chuyên đó. Riêng thí sinh dự thi môn chuyên Toán được đăng ký thêm nguyện vọng xét tuyển vào lớp chuyên Tin. Thí sinh dự thi môn chuyên Tiếng Anh được đăng ký thêm nguyện vọng xét tuyển vào lớp chuyên Tiếng Pháp, chuyên Tiếng Nga (nhưng không vượt quá 3 nguyện vọng vào 3 lớp chuyên). Ngoài ra thí sinh được đăng ký một nguyện vọng xét tuyển vào lớp không chuyên của trường THPT chuyên và một nguyện vọng xét tuyển vào một trường THPT công lập không chuyên.Nếu thí sinh không trúng tuyển tất cả các nguyện vọng chuyên và nguyện vọng công lập của trường THPT chuyên Nguyễn Trãi thì kết quả 3 bài thi Văn, Toán, Tiếng Anh được chuyển sang để xét vào các trường THPT công lập khác trong tỉnh bình đẳng như các học sinh trực tiếp dự thi vào các trường THPT đó.
Ví dụ: Học sinh A đăng kí như sau:
Nguyện vọng 1: Chuyên Văn; Nguyện vọng 2: Chuyên Anh; Nguyện vọng 3: Chuyên Pháp; Nguyện vọng 4: Lớp A1 trường Nguyễn Trãi; Nguyện vọng 5: Trường THPT Hồng Quang.Khi xét tuyển sẽ ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng mà thí sinh đăng kí. Nếu không trúng tuyển cả 3 nguyện vọng chuyên thì sẽ được xét vào lớp A1 trường Nguyễn Trãi, nếu không trúng tuyển vào lớp A1 trường Nguyễn Trãi thì sẽ được xét vào trường THPT Hồng Quang, cách xét bình đẳng như các thí sinh trực tiếp dự thi vào trường THPT Hồng Quang.

II- ĐIỀU KIỆN DỰ THI: Học sinh được tham gia dự thi khi có đủ các điều kiện sau:
- Học sinh cóhộ khẩu thường trú tại tỉnh Hải Dương;
- Tuổi của học sinh dự tuyển: thực hiện theo quy định hiện hành của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học.
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các cấp THCS đạt từ khá trở lên.
- Xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.
III-  MÔN THI: Môn thi: Toán, Ngữ văn,Tiếng Anhvà môn chuyên; trong đó Toán, Văn, Tiếng Anh chung đề với đề thi vào THPT công lập toàn tỉnh.
IV- THỜI GIAN LÀM BÀI:
+ Các bài thi không chuyên: Môn Toán và môn Ngữ vănlà 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút;
+ Các bài thi chuyên: Môn Hóa học và môn Tiếng Anh là 120 phút, các môn khác là 150 phút.
V- ĐIỂM XÉT TUYỂN:
+ Xét tuyển vào lớp chuyên: Là tổng số điểm bài thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (tất cả hệ số 1) và điểm bài thi môn chuyên (hệ số 3)  + điểm khuyến khích (nếu có);
+ Xét tuyển vào lớp không chuyên của trường THPT chuyên Nguyễn Trãi (A1): Là tổng số điểm bài thi Toán và Ngữ văn (hệ số 2) và điểm bài thi môn Tiếng Anh (hệ số 1) + điểm khuyến khích (nếu có);
 - Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 1.
VI- THỜI GIAN THI:Ngày 2, 3, 4/6/2016
VII- PHÁT HÀNH VÀ NHẬN HỒ SƠ ĐKDT: Từ 08 giờ 00 ngày 14/05/2016à16giờ 30 ngày 18/5/2016.
Hồ sơ thi gồm:
  • Đơn xin dự thi theo mẫu (1 bản, có dán ảnh cỡ 4 x 6).
  • Học bạ THCS bản chính (trang đầu có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của trường THCS).
  • Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời do Hiệu trưởng trường THCS cấp.
  • Các giấy xác nhận để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
  • Giấy chứng nhận tham gia các hoạt động xã hội (nếu có).
Qui định về cộng điểmkhuyến khíchvào lớp chuyên, lớp không chuyên trường Nguyễn Trãi:Học sinh đạt giải cá nhân trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh các bộ môn văn hoá lớp 9:
  • Giải Nhất: cộng 10,0 điểm;
  • Giải Nhì: cộng 5,0 điểm;
  • Giải Ba: cộng 3,0 điểm;
  • Giải Khuyến khích: cộng 1,5 điểm

Thứ Tư, ngày 04 tháng 11 năm 2015

Danh sách gia sư mới nhất trong tháng 5 của trung tâm

Nguyễn Thị Hương -Văn cấp 2, Văn cấp 3- Cẩm Giàng














Đỗ thị Thơi- Toán, văn cấp 1,2- TP HD














Phạm Thu Giang- GV Vật Lý - TP HD















Phạm Thị Gấm- GV Toán,Lý, Hóa 2 ,3 - Gia Lộc














Phạm Thị Loan- GV Tiếng anh cấp 1 - TP HD

Thứ Ba, ngày 03 tháng 11 năm 2015

Đăng kí học gia sư

Thứ Tư, ngày 02 tháng 9 năm 2015

CÁC DẠNG BÀI THI VIOLYMPIC LỚP 5



CÁC DẠNG BÀI THI VIOLYMPIC  LỚP 5

BÀI SỐ 1: Tìm một phân số biết mẫu số hơn tử số 45 đơn vị và biết phân số đó có giá trị bằng 2/5
Trả lời:
Phân số đó là: 30/75
***********
BÀI SỐ 2: Tìm hai số tự nhiên biết tổng của chúng bằng 2011 và biết giữa chúng có tất cả 9 số chẵn.
Giải: Hai số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 2011 là:
( 2011 + 1 ) : 2 = 1006
( 2011 - 1 ) : 2 = 1005
Vì khoảng giữa có 9 số chẵn nên ta có:
Số nhỏ là : 1005 – 9 = 996
Số lớn là : 1006 + 9 = 1015

***********
BÀI SỐ 3: Tìm 2 số biết tổng cả chúng bằng 571 và biết giữa chúng có tất cả 18 số chẵn.

Giải: Hai số tự nhiên liên tiếp có tổng là 571của nó là:
Số lớn là: ( 571 + 1 ) : 2 = 286
Số bé là : ( 571 – 1 ) : 2 = 285
Vì có 18 số chẵn ở giữa nên ta có:
Số lớn đó là: 286 + 18 = 304
Số bé đó là : 285 – 18 = 267
Đáp số: 267 và 304
-***********

BÀI SỐ 4:  Trong một phép chia hai số tự nhiên biết thương bằng 3 số dư bằng 24 và biết hiệu giữa số bị chia và số chia bằng 218.
Tìm số bị chia và số chia đó.
Bài giải:
Gọi số chia là x theo bài toán ta có:
( 3x + 24) – x = 218 ==> x = 97
Vậy số bị chia là:
( 97 x 3 ) + 24 = 315

Đáp số: số bị chia là 315; số chia là 97
***********
BÀI SỐ 5: Số tự nhiên bé nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 20 là số nào?
Bài giải:
Số tự nhiên đó là: 389
************
BÀI SỐ 6: Tìm hai số tự nhiên biết tổng của chúng bằng 571 và biết giữa chúng có tất cả 18 số chẵn.
Trả lời:
Số bélà: ( 571 – 1 ) : 2 – 18 = 267
Số lớnlà: ( 571 +1 ) : 2 + 18 = 304
***********
BÀI SỐ 7:  Tìm hai số tự nhiên biết tổng của chúng bằng 999 và biết giữa chúng có tất cả 25 số lẻ.
Trả lời:
Số bé là: ( 999 – 1) : 2 – 25 = 474
Số lớn là: ( 999 + 1) : 2 + 25 = 525
**********
BÀI SỐ 8:  Tìm một phân số biết tổng của tử số và mẫu số của phân số đó bằng 215 và biết phân số đó có giá trị bằng 38/57. ( tức 2/3)
Trả lời:
Phân số đó là: 86/129
*************
BÀI SỐ 9:  Biết trung bình cộng của hai số bằng 185 và biết số lớn hơn số bé 24 đơn vị. Tìm hai số đó.
Trả lời:
Số bé là: [( 185 x 2 ) – 24] : 2 = 173
Số lớn là: [(185 x 2 ) + 24 ] : 2 = 197
*************
BÀI SỐ 10:  Cho một hình chữ nhật có chu vi bằng 120 cm. Biết chiều dài hơn chiều rộng 8cm. Tính số đo mỗi cạnh của hình chữ nhật đó.
Trả lời:
So đo chiều rộng là: 26 cm
Số đo chiều dài là: 34 cm